Liên kết Website
Thống kê truy cập
 

Chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2

Tên thủ tục

Chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2

Cấp thực hiện

Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Lĩnh vực

Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 (sau đây gọi chung là hồ sơ đề nghị chứng nhận chuẩn đo lường) gửi đến Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố/ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp quyết định chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2.

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp quyết định chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2.

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị về lý do từ chối giải quyết hồ sơ hoặc những nội dung cần hoàn thiện.

Nếu tổ chức đề nghị không hoàn thiện hồ sơ theo quy định trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban hành văn bản thông báo những nội dung cần hoàn thiện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kết thúc việc giải quyết hồ sơ.

Cách thức thực hiện

Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:

- Nộp trực tuyến: thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).

- Nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố/ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

Thành phần, số lượng hồ sơ

* Thành phần hồ sơ:

  • Đề nghị chứng nhận chuẩn đo lường (theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-BKHCN).
  • Bản sao có xác nhận sao y bản chính của tổ chức đề nghị hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận hiệu chuẩn của chuẩn công tác hoặc giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm hoặc so sánh (Certificate of analysis) của chất chuẩn đáp ứng quy định tại Điều 9 Thông tư số 54/2025/TT-BKHCN.

Ảnh chụp của chuẩn đo lường (đối với trường hợp chuẩn đo lường lần đầu tiên được đề nghị chứng nhận) bao gồm 01 ảnh tổng thể và 01 ảnh nhãn mác. Ảnh màu phải bảo đảm sắc nét, rõ ràng thông tin của chuẩn đo lường.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết

Trường hợp hồ sơ hợp lệ: 10 ngày làm việc

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: 07 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Tổ chức

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

- Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp, ủy quyền.

- Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Quyết định chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 (theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-BKHCN)

Phí, lệ phí (nếu có)

Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)

Đề nghị chứng nhận chuẩn đo lường (theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-BKHCN)

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

- Đối với chuẩn công tác:

+ Đã được hiệu chuẩn tại tổ chức hiệu chuẩn được chỉ định theo quy định; giấy chứng nhận hiệu chuẩn phải còn thời hạn giá trị;

+ Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam hiện hành.

Đối với chất chuẩn:

+ Đã được thử nghiệm hoặc so sánh tại tổ chức thử nghiệm tại Việt Nam có lĩnh vực hoạt động phù hợp được chỉ định hoặc tại tổ chức thử nghiệm ở nước ngoài có lĩnh vực hoạt động phù hợp được công nhận; giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm hoặc so sánh (Certificate of analysis) phải còn thời hạn giá trị;

+ Độ đồng nhất, độ ổn định và giá trị thuộc tính của chất chuẩn bảo đảm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam hiện hành.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

  • Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

- Luật Đo lường số 04/2011/QH13 ngày 11/11/2011;

- Nghị định số 36/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ và Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Thông tư số 54/2025/TT-BKHCN ngày 31/12/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.