|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận |
|
|
Số quyết định |
Quyết định số 2479/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
Tên thủ tục |
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận |
|
Cấp thực hiện |
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền. - Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. |
|
Lĩnh vực |
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng |
|
Trình tự thực hiện |
Bước 1: Khi có nhu cầu đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận, tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký theo hình thức dịch vụ công trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Cổng dịch vụ công quốc gia được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc gia bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch vụ công trực tuyến, tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Nghị định số 22/2026/NĐ-CP theo hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính gửi đến cơ quan chuyên môn trực thuộc, trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân cấp, ủy quyền thực hiện tại nơi tổ chức đặt địa chỉ trụ sở chính (Cơ quan tiếp nhận) Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận: - Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan tiếp nhận thông báo yêu cầu tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận sửa đổi, bổ sung; - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 22/2026/NĐ-CP; Trước khi Giấy chứng nhận hết thời hạn hiệu lực 90 ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận, tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận phải lập 01 bộ hồ sơ như đối với trường hợp cấp mới quy định tại khoản 2 Điều 54 Nghị định 22/2026/NĐ-CP và gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Nghị định 22/2026/NĐ-CP. Trường hợp các tài liệu, quy trình, các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận và chuyên gia của tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận có hồ sơ tại các lần đăng ký cấp trước đó vẫn đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định 22/2026/NĐ-CP, tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận có văn bản gửi kèm theo bảo lưu hồ sơ chứng minh năng lực hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận và hồ sơ nhân sự của chuyên gia, không phải nộp các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi chuyên gia theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 54 Nghị định 22/2026/NĐ-CP. |
|
Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau: - Nộp thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn). - Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc gia bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch vụ công trực tuyến, nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Nghị định số 22/2026/NĐ-CP theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính gửi đến đến cơ quan chuyên môn trực thuộc, trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân cấp, ủy quyền thực hiện tại nơi tổ chức đặt địa chỉ trụ sở chính. |
|
Thành phần, số lượng hồ sơ |
* Thành phần hồ sơ: - Đơn đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 22/2026/NĐ-CP). - Các chứng chỉ, tài liệu liên quan đối với mỗi chuyên gia gồm: bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng lao động; bản sao các bằng cấp, chứng chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 54 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP; tóm tắt quá trình công tác, kinh nghiệm hoạt động theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 22/2026/NĐ-CP và tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoạt động của chuyên gia. - Tài liệu chứng minh năng lực hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 54 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau: + Trường hợp tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 58 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP hoặc tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP công nhận đối với toàn bộ phạm vi đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận: tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận. + Trường hợp tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận đã được tổ chức công nhận quy định tại Điều 58 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP hoặc tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài quy định tại Điều 62 Nghị định này công nhận nhưng phạm vi đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận rộng hơn phạm vi được công nhận: tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận nộp bản sao Chứng chỉ công nhận kèm theo phạm vi được công nhận và các tài liệu, quy trình, các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 54 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP đối với phạm vi chưa được công nhận. + Trường hợp tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận chưa được công nhận: tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận nộp các tài liệu, quy trình, các tài liệu khác liên quan để chứng minh năng lực hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 54 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP. - Mẫu tuyên bố xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận * Số lượng hồ sơ: 01 bộ. |
|
Thời hạn giải quyết |
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định: 03 ngày làm việc. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: 07 ngày làm việc. |
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính |
Tổ chức thực hiện hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận |
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính |
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền. - Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. |
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính |
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận (theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 22/2026/NĐ-CP) |
|
Phí, lệ phí (nếu có) |
Không |
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) |
- Đơn đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 22/2026/NĐ-CP). - Tóm tắt kinh nghiệm hoạt động xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận của chuyên gia (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 22/2026/NĐ-CP). |
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) |
- Là một trong các loại hình tổ chức quy định tại Điều 50 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật. - Có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17029 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17029 hoặc tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận chuyên ngành, đặc thù và các hướng dẫn liên quan. - Có ít nhất 06 chuyên gia chính thức của tổ chức (viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn), đáp ứng các điều kiện sau: + Có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên và chuyên môn phù hợp đối với lĩnh vực xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận; + Được đào tạo kỹ năng đánh giá về xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận tương ứng theo khung chương trình đào tạo chuyên môn do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn; Được đào tạo và cấp chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo về kỹ thuật xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận lĩnh vực chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành trong trường hợp có quy định; + Có kinh nghiệm làm việc 02 năm trở lên (kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học) liên quan đến lĩnh vực xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận; - Tham gia ít nhất 20 ngày công thực hiện xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận. Đối với tổ chức xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận mới hoạt động, chuyên gia phải có kinh nghiệm đánh giá chứng nhận hệ thống quản lý ít nhất 20 ngày công và kinh nghiệm đánh giá chứng nhận sản phẩm ít nhất 20 ngày công. |
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính |
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15. - Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. - Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ. |