Liên kết Website
Thống kê truy cập
 

Thủ tục Đăng ký thay đổi, bổ sung Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp (địa phương)

Thủ tục Đăng ký thay đổi, bổ sung Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp (địa phương)

Số quyết định

Quyết định số 2839/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ lĩnh vực Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ

Tên thủ tục

Đăng ký thay đổi, bổ sung Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp (địa phương)

Cấp thực hiện

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Lĩnh vực

Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức chứng nhận khi có nhu cầu thay đổi, bổ sung, thu hẹp phạm vi, lĩnh vực được chỉ định hoặc tổ chức chứng nhận có Quyết định chỉ định còn hiệu lực nhưng thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức, tổ chức chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký theo hình thức dịch vụ công trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Cổng dịch vụ công quốc gia được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.

Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc gia bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch vụ công trực tuyến, tổ chức thử nghiệm nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP theo hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh.

Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ, xem xét, xử lý theo quy định:

a) Trường hợp thay đổi, bổ sung, thu hẹp phạm vi, lĩnh vực được chỉ định của tổ chứng nhận:

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo yêu cầu tổ chức chứng nhận sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành thẩm xét hồ sơ, ban hành quyết định chỉ định hoặc văn bản thông báo lý do từ chối việc chỉ định.

Trường hợp hồ sơ đăng ký đầy đủ nhưng có nội dung không phù hợp hoặc có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có thông tin, phản ánh về dấu hiệu vi phạm liên quan đến hồ sơ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức chứng nhận. Việc đánh giá thực tế thông qua việc cử chuyên gia hoặc thành lập đoàn đánh giá. Nội dung đánh giá thực tế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.

Trường hợp tổ chức chứng nhận đã được bộ quản lý ngành, lĩnh vực khác đánh giá năng lực và đã có quyết định được chỉ định thì khi thực hiện đánh giá thực tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thừa nhận kết quả đánh giá hệ thống quản lý chất lượng tương ứng đối với loại hình tổ chức chứng nhận. Việc thừa nhận kết quả đánh giá chỉ có giá trị trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành kết quả đánh giá gần nhất.

Việc đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức đánh giá sự phù hợp phải được thông báo bằng văn bản cho tổ chức đánh giá sự phù hợp đã nộp hồ sơ đăng ký biết. Chuyên gia hoặc ít nhất 01 thành viên đoàn đánh giá năng lực thực tế phải được đào tạo về hệ thống quản lý chất lượng tương ứng với từng loại hình tổ chức đánh giá sự phù hợp đăng ký chỉ định. Kết thúc việc đánh giá, chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập phải ký biên bản đánh giá thực tế và gửi biên bản về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong vòng 05 ngày.

Trường hợp, tổ chức chứng nhận phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế, trong thời hạn không quá 30 ngày, tổ chức chứng nhận phải gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp các nội dung cần khắc phục phải kéo dài thêm thời hạn thì tổ chức chứng nhận báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng văn bản và nêu rõ thời hạn chính thức hoàn thành việc khắc phục các nội dung trên, thời gian phải gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tối đa không quá 06 tháng.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh giá thực tế, nếu tổ chức chứng nhận đáp ứng yêu cầu theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định chỉ định cho tổ chức chứng nhận theo quy định tại Mẫu số 10 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Căn cứ năng lực của tổ chức chứng nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định, nhưng không quá 05 năm kể từ ngày ký ban hành. Trong trường hợp từ chối việc chỉ định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức chứng nhận.

b) Trường hợp tổ chức chứng nhận có Quyết định chỉ định còn hiệu lực nhưng thay đổi tên, địa chỉ:

05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp thay đổi Quyết định chỉ định với thời hạn hiệu lực còn lại của Quyết định chỉ định đã được cấp. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời và nêu rõ lý do.

Cách thức thực hiện

Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:

- Nộp thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).

- Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc gia bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch vụ công trực tuyến, nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ- CP theo hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh.

Thành phần, số lượng hồ sơ

* Thành phần hồ sơ:

a) Trường hợp thay đổi, bổ sung, thu hẹp phạm vi, lĩnh vực được chỉ định, hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký thay đổi, bổ sung Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP.

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận; bản sao Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp.

- Danh sách chuyên gia đánh giá đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung theo quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP, có bản sao Chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ kèm theo.

- Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình chứng nhận tương ứng đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP có bản sao Quy trình, thủ tục chứng nhận tương ứng kèm theo.

- Bản sao Chứng chỉ công nhận năng lực chứng nhận do tổ chức công nhận hợp pháp cấp đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung.

b) Trường hợp tổ chức đánh giá sự phù hợp có Quyết định chỉ định còn hiệu lực nhưng thay đổi tên, địa chỉ, hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký thay đổi, bổ sung Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP.

- Các tài liệu chứng minh yêu cầu thay đổi, bổ sung.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết

a) Trường hợp thay đổi, bổ sung, thu hẹp phạm vi, lĩnh vực được chỉ định:

- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định: 03 ngày làm việc.

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: 10 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và không tính thời gian đánh giá tại cơ sở, thời gian khắc phục và đánh giá lại (nếu có).

- Trường hợp tổ chức đánh giá sự phù hợp phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh giá thực tế.

b) Trường hợp tổ chức chứng nhận có Quyết định chỉ định còn hiệu lực nhưng thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức:

05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời và nêu rõ lý do.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Tổ chức chứng nhận đăng ký chỉ định đối với quy chuẩn kỹ thuật địa phương (QCĐP)

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp (Mẫu số 10 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP).

Phí, lệ phí (nếu có)

Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)

- Đơn đăng ký thay đổi, bổ sung Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp (Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP).

- Danh sách thử nghiệm viên, giám định viên, chuyên gia đánh giá đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung (Mẫu số 7 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).

- Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng tương ứng đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung (Mẫu số 8 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

- Có tối thiểu 06 chuyên gia đánh giá chính thức của tổ chức (viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn).

- Có kinh nghiệm đánh giá tối thiểu 20 ngày công đối với sản phẩm, hàng hóa đăng ký chỉ định.

- Đối với các chương trình chứng nhận hệ thống quản lý mới, chuyên gia phải có kinh nghiệm đánh giá ít nhất 20 ngày công đối với chương trình chứng nhận các hệ thống quản lý khác có cùng bản chất, logic hoặc thuộc cùng một lĩnh vực hoặc có kinh nghiệm đánh giá ít nhất 05 ngày công đối với chương trình chứng nhận đăng ký. Cụ thể:

+ Đối với chương trình chứng nhận sản phẩm mới, sản phẩm đăng ký bổ sung hoạt động chứng nhận, chuyên gia phải có kinh nghiệm đánh giá ít nhất 05 ngày công đối với các sản phẩm có cùng chủng loại (sản phẩm có mục đích sử dụng tương tự hoặc thuộc cùng nhóm phân loại theo mã HS, mã ngành sản phẩm hoặc theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng), cùng công nghệ (sản phẩm có quy trình sản xuất, vật liệu cấu thành, cấu trúc kỹ thuật hoặc nguyên lý hoạt động tương đồng).

+ Trường hợp chuyên gia sử dụng kinh nghiệm đánh giá đối với chương trình chứng nhận các hệ thống quản lý khác để thay thế thì các hệ thống quản lý này phải được xác định là có cùng bản chất, logic hoặc thuộc cùng một lĩnh vực, đáp ứng theo một trong các tiêu chí sau đây:

+ Hệ thống quản lý được xây dựng theo cùng cấu trúc tiêu chuẩn do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành.

+ Hệ thống quản lý có cùng lĩnh vực chuyên ngành, phạm vi quản lý như nhóm hệ thống quản lý chất lượng, nhóm hệ thống quản lý môi trường, nhóm hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, nhóm hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, nhóm hệ thống quản lý an toàn thông tin.

+ Hệ thống quản lý có mục tiêu quản lý tương đồng, được quốc tế thừa nhận trong các văn bản hướng dẫn của Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF), Tổ chức Công nhận các phòng thử nghiệm Quốc tế (ILAC) hoặc các tổ chức hợp tác công nhận khu vực, quốc tế khác.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12.

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15.

- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.