Liên kết Website
Thống kê truy cập
 

Cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường

Tên thủ tục

Cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường

Cấp thực hiện

Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Lĩnh vực

Tiêu chuẩn đo lường chất lượng

Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm (sau đây gọi chung là tổ chức đăng ký) lập 01 bộ hồ sơ đăng ký gửi tới Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố/ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng ký.

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức đăng ký về lý do từ chối xử lý hồ sơ hoặc những nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

Cách thức thực hiện

Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:

- Nộp trực tuyến: thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).

- Nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố/ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

Thành phần, số lượng hồ sơ

* Thành phần hồ sơ:

- Đơn đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 36/2026/NĐ-CP).

- Báo cáo về cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 36/2026/NĐ-CP).

- Bản công bố đã thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp TCVN ISO/IEC 17025 đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 36/2026/NĐ-CP).

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết

 - Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: 05 ngày làm việc.

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: 03 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Tổ chức.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

- Cơ quan trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp, ủy quyền

- Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.

 

Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.

Phí, lệ phí (nếu có)

Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm)

- Đơn đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 36/2026/NĐ-CP).

- Báo cáo về cơ sở vật chất, kỹ thuật, nhân lực (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 36/2026/NĐ-CP).

- Bản công bố đã thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp TCVN ISO/IEC 17025 đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường (Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 36/2026/NĐ-CP)

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)

- Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật (bao gồm chuẩn đo lường, phương tiện, điều kiện môi trường thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm) theo yêu cầu của quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm tương ứng do tổ chức công bố áp dụng. Quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải phù hợp với hướng dẫn của cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc khuyến nghị quốc tế của Tổ chức đo lường pháp  định quốc tế, tiêu chuẩn của Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế, tiêu chuẩn của Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế, tài liệu của nhà sản xuất có liên quan.

- Có ít nhất 01 nhân viên kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu sau đây:

+ Là viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

+ Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;

+ Có giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường tương ứng theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Đáp ứng các yêu cầu về tính độc lập, khách quan sau đây:

+ Công khai, minh bạch quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã công bố áp dụng thông qua một hoặc các hình thức sau: trên trang thông tin điện tử của tổ chức, tại trụ sở chính của tổ chức, tại địa điểm thực hiện hoạt động;

+ Người đứng đầu tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải tuân thủ hệ thống quản lý đã thiết lập, quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã công bố áp dụng và chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã thực hiện;

+ Nhân viên kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải tuân thủ quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã công bố áp dụng và chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã thực hiện.

- Đã thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Đo lường số 04/2011/QH13;

- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

- Nghị định số 105/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường;

- Nghị định số 36/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ và Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.